Nhập tên sao để lọc danh sách
Tìm theo tên (ví dụ: Tử Vi, Thái Dương, Bạch Hổ) hoặc slug (ví dụ: thai-duong).
Đây là trang “hub” cho hệ Sao Tử Vi (khác với Sao hạn / Thái dương – Thái âm theo năm). Bạn có thể tra cứu từng sao, xem sao thuộc nhóm nào và thuộc ngũ hành nào – rồi quay lại lá số để đọc theo cung và bộ sao.
Mẹo đọc đúng: nhóm sao giúp bạn nhận diện “tính chất tổng quát”, nhưng kết luận vẫn phải dựa vào cung tọa thủ, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi kèm.
Tìm theo tên (ví dụ: Tử Vi, Thái Dương, Bạch Hổ) hoặc slug (ví dụ: thai-duong).
Sao chủ về trợ lực – nghề nghiệp chuyên môn – khả năng “đỡ bệnh/đỡ rủi ro” khi đi cùng cát tinh. Thường được hiểu như dấu hiệu có người nâng đỡ, dễ gặp “thầy – quý nhân – hướng dẫn”.
Mở chi tiết →Chủ thương tích – phẫu thuật – va chạm. Nên chú ý an toàn, xe cộ, dao kéo.
Mở chi tiết →Sao Bật Tọa thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Giai đoạn “bệnh”: cảnh báo mệt mỏi – sai quy trình – cần sửa thói quen và kiểm tra.
Mở chi tiết →Sao Bệnh Phù thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Cô Thần thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Chính tinh Cự Môn là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Cự Môn cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sát tinh chủ về cản trở – dây dưa – sự cố khó dứt nhanh. Thường “chậm mà chắc”, nhưng dễ bực vì kẹt.
Mở chi tiết →Sao Đại Hao thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao chủ về sức hút, giao tiếp, cảm tình, duyên xã hội. Khi đắc cách dễ nổi bật về hình ảnh – quan hệ; khi phá cách dễ vướng thị phi tình cảm.
Mở chi tiết →Giai đoạn “đế vượng”: cực thịnh, mạnh về năng lượng/ảnh hưởng – nhưng dễ quá đà nếu không tiết chế.
Mở chi tiết →Sao Địa Giải thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Địa Hóa thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sát tinh chủ về “hư – không – hụt” (đến rồi đi), kế hoạch dễ thiếu thực lực nếu vội. Khi hiểu đúng sẽ giúp bỏ cái ảo, làm cái thật.
Mở chi tiết →Sát tinh chủ về “đứt – mất – hao” mạnh hơn Địa Không. Cần quản trị rủi ro, tránh all-in, chú ý an toàn.
Mở chi tiết →Sao Địa Phá thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Địa Tac thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Địa Vong thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Dễ vạ miệng, khẩu thiệt, lời ra tiếng vào. Nên giữ lời nói.
Mở chi tiết →Giai đoạn “dưỡng”: nuôi dưỡng, bồi đắp, tăng sức bền và hệ thống.
Mở chi tiết →Sao Dương Phù thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Giải Thần thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Tứ hóa “Khoa”: chủ về danh tiếng – học hành – thành tựu được công nhận. Hay dùng để “giải” bớt tính hung trong một số tổ hợp.
Mở chi tiết →Tứ hóa “Kỵ”: chủ về vướng mắc – trì hoãn – hiểu lầm. Không phải “xấu tuyệt đối”, nhưng đòi hỏi sửa sai, học bài học, làm kỹ quy trình.
Mở chi tiết →Tứ hóa “Lộc”: chủ về tăng trưởng – thu hút – dễ có cơ hội tài lộc, nguồn lực, mối quan hệ đem lợi ích.
Mở chi tiết →Tứ hóa “Quyền”: chủ về quyền lực – quyết đoán – khả năng nắm vai trò, đứng mũi chịu sào.
Mở chi tiết →Sát tinh chủ về bộc phát – nóng – tốc độ – rủi ro. Khi phối hợp cát tinh có thể biến thành “đột phá nhanh”, nhưng phải quản trị rủi ro.
Mở chi tiết →Sao chủ về hỷ sự – tình duyên – nhân duyên chính danh. Thường xét trong chuyện kết hôn, gia đình, quan hệ lâu dài.
Mở chi tiết →Sao Hữu Bật thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Hỷ Thần thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Kiếp Sát thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Giai đoạn “lâm quan”: bước vào guồng, có trách nhiệm, dễ có chức trách.
Mở chi tiết →Chính tinh Liêm Trinh là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Liêm Trinh cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sát tinh chủ về biến động bất ngờ, lo âu, “giật mình”. Khi phối cát tinh có thể thành trực giác nhạy, nhưng cần ổn định tinh thần.
Mở chi tiết →Sao Lộc Tồn thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Đức tinh: giảm hung tăng cát, hay gặp may nhờ phúc/nhân duyên tốt.
Mở chi tiết →Sao Long Tri thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Luc Sĩ thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Lưu Bạch Hổ là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Da La là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Địa Không là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Địa Kiếp là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Dieu Khach là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Ha là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Hóa Tinh là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Kinh Dương là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Linh Tinh là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Lộc Tồn là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Long Đức là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Phúc Đức là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Quan Phù là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Tang Môn là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Thái Tuế là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Thiên Ma là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Thiếu Âm là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Thiếu Dương là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Trực Phù là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Tử Phù là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Lưu Tuế Phá là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Giai đoạn “mộ”: thu gom – lưu trữ – ổn định, thiên về tích lũy và bảo toàn.
Mở chi tiết →Giai đoạn “tắm gội”: làm mới, chăm sóc, sửa sang, tăng sức hấp dẫn và chuẩn bị nền tảng.
Mở chi tiết →Sao Nguyệt Đức thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Chính tinh Phá Quan là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Phá Quan cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sao Phá Toai thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Phi Liêm thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Phong Cáo thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Phúc Binh thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Chủ phúc – che chở. Dễ có người giúp, có “đường lui” khi gặp khó.
Mở chi tiết →Sao Phuong Cac thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Quả Tử thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Giai đoạn “mặc áo”: vào khuôn, có vị thế, bắt đầu có vai trò/định danh rõ.
Mở chi tiết →Liên quan giấy tờ – quy định – pháp lý. Nên cẩn thận thủ tục.
Mở chi tiết →Sao Quốc Ấn thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Giai đoạn “suy”: giảm nhịp, cần tối ưu thay vì bành trướng.
Mở chi tiết →Sao Tả Phù thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Tam Thái thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Dễ buồn phiền, lo nghĩ, vướng chuyện tang/ưu. Nên giữ tinh thần và kỷ luật.
Mở chi tiết →Sao Tau Thu thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Giai đoạn “thai”: ủ mầm, kế hoạch còn trong giai đoạn chuẩn bị, cần kiên nhẫn.
Mở chi tiết →Chính tinh Thái Âm là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Thái Âm cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Chính tinh Thái Dương là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Thái Dương cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sao Thái Phù thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Chủ “trục thời vận” của năm: đúng – sai – thị phi dễ lộ. Năm có Thái Tuế thường cần làm chuẩn và minh bạch.
Mở chi tiết →Chính tinh Tham Lang là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Tham Lang cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sao Thanh Long thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Chính tinh Thất Sát là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Thất Sát cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Câu thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Chính tinh Thiên Cơ là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Thiên Cơ cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Chính tinh Thiên Đồng là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Thiên Đồng cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Đức thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Giải thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Hóa thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Hư thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Hỷ thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Khai thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Khoc thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Khôi thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Không thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên La thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Chính tinh Thiên Lương là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Thiên Lương cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Ma thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Nguyệt thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Chính tinh Thiên Phủ là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Thiên Phủ cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Phúc thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Quan thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Riêu thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Sát thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Su thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Tài thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Thần thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Thọ thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Thuong thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Tinh thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Trù thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Việt thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Vũ thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Thiên Y thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Thiên về nội tâm, tích lũy, làm việc “hậu trường”. Tốt cho học hành, nghiên cứu.
Mở chi tiết →Tăng sáng – trợ lực – quý nhân nhỏ; dễ có cơ hội nếu chủ động.
Mở chi tiết →Sao Tiểu Hao thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Giai đoạn “khởi sinh”: bắt đầu, nảy nở, có động lực học hỏi và mở cơ hội.
Mở chi tiết →Chủ “bám quy trình”: làm đúng mới yên. Dễ bị soi nếu làm ẩu.
Mở chi tiết →Giai đoạn “tử”: kết thúc một vòng, cắt bỏ cái cũ để mở cái mới.
Mở chi tiết →Chủ việc cất giữ – kho – hậu cần; hợp tích lũy và quản trị tài sản.
Mở chi tiết →Chính tinh Tử Vi là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Tử Vi cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Dễ phá vỡ kế hoạch cũ, có xung đột mục tiêu. Nên tránh nóng, tránh tranh cãi vô ích.
Mở chi tiết →Sao Tướng Quan thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Giai đoạn “tuyệt”: đứt nhịp, đổi hướng mạnh, nên tránh liều lĩnh.
Mở chi tiết →Sao Văn Khúc thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Sao Văn Xương thường được xét như một phụ tinh trong Tử Vi. Ý nghĩa mạnh/yếu phụ thuộc vị trí cung, tam hợp – xung chiếu và bộ sao đi cùng.
Mở chi tiết →Chính tinh Vũ Khúc là trụ cột để luận tổng quan. Khi xét Vũ Khúc cần nhìn cung tọa thủ, tam hợp và bộ sao đi kèm để kết luận đúng.
Mở chi tiết →Sát tinh chủ về sắc bén – xung đột – tai nạn nhỏ do vội. Khi gặp bộ tốt có thể thành “quyết liệt, dám làm”.
Mở chi tiết →Lưu Kinh Dương là sao lưu niên (tác động theo năm hoặc giai đoạn). Nên dùng như “tín hiệu thời điểm” hơn là kết luận tính cách cố định.
Mở chi tiết →Khi làm hub Tử Vi, mình thấy người đọc hay “bị ngợp” vì thuật ngữ. Vậy nên trang sao này cố tình đi theo hướng tra cứu nhanh + giải nghĩa theo ngữ cảnh: sao chỉ là “tín hiệu”, còn kết luận phải ghép cung – bộ sao – đại/tiểu hạn.